Ridomil Gold 68WG - Gói 1Kg
Tại sao chọn chúng tôi
-
Sản phẩm chất lượng chính hãng
-
Giao hàng trên toàn quốc
-
Hỗ trợ tư vấn sử dụng sản phẩm
THUỐC TRỪ BỆNH CÂY
Ridomil Gold 68 WG

- Quy cách: Gói 1Kg
- Quy cách thùng: Gói 1kg x 10 gói
- Khối lượng vận chuyển: 1200g
- Đăng ký và đóng gói: Công ty TNHH Syngenta Việt Nam (Số 15, đường 3A, HCM Biên Hòa II, Đồng Nai) - 028.37756200
- Xuất xứ: Cộng Hòa Pháp
- Sản xuất thành phẩm: Syngenta Production France SAS (55 Rue Du Fond du Val, 27600 Saint Pierre la Garenne, Cộng Hòa Pháp)
- Phân phối: Công ty CP Khử Trùng Việt Nam - VFC (29 Tôn Đức Thắng, Quận 1, Tp. HCM)
- Số đăng ký: 154.CNĐKT-BVTV
Thành phần: Metalxyl M 40g/kg, Mancozeb 640g/kg + Phụ gia và dung môi ; 320g/kg. Dạng thuốc: Dạng cốm.
Tóm tắt giải pháp: Thuốc trừ nấm bệnh Ridomil Gold 68WG (gói 1kg) của Syngenta là giải pháp quản lý nấm phổ rộng tối ưu, kết hợp hoàn hảo giữa cơ chế tiếp xúc (Mancozeb) và nội hấp lưu dẫn cực mạnh (Metalaxyl-M). Sản phẩm đặc trị hiệu quả các bệnh do nấm Phytophthora và Pythium gây ra như sương mai, thán thư, và vàng lá thối rễ. Quy cách 1kg siêu tiết kiệm, lý tưởng cho các trang trại canh tác nhà màng, vườn ươm giống và các vùng trồng cây ăn trái quy mô lớn.
Sức mạnh tác động kép: Bảo vệ từ trong ra ngoài
Điểm làm nên thương hiệu của Ridomil Gold chính là sự kết hợp của hai hoạt chất kinh điển, tạo ra lớp áo giáp bảo vệ toàn diện:
Mancozeb (Tiếp xúc): Bám dính chặt trên bề mặt lá và thân, tạo lớp màng bảo vệ ngăn chặn bào tử nấm nảy mầm và xâm nhập từ bên ngoài.
Metalaxyl-M (Nội hấp): Được hấp thu cực nhanh qua lá hoặc rễ (chỉ sau khoảng 30 phút) và lưu dẫn hướng lên khắp các bộ phận của cây. Hoạt chất này tiêu diệt sợi nấm đang ủ bệnh sâu bên trong mô thực vật.
Cơ chế tác động
Ridomil Gold 68WG tác động tiêu diệt tế bào nấm bệnh bằng 2 cơ chế độc đáo:
– Ức chế hoạt động của Enzyme xúc tác tạo ra năng lượng ATP.
– Ngăn cản sự tổng hợp RNA trong tế bào nấm bệnh.
Công dụng
Thuốc nội hấp cực mạnh, đặc trị các bệnh:
+ Sương mai, mốc sương.
+ Thán thư, đốm lá và quả.
+ Vàng lá, thối nõn, thối rễ, chảy mủ, xì mủ.
+ Chết cây con, chết ẻo cây con, chết nhanh.
+ Loét sọc mặt cạo.
+ Bệnh hại cà chua, khoai tây, dưa hấu, nho, diều, vải, dứa (khóm), lúa, cam, sầu riêng, thuốc lá, lạc (đậu phộng), hồ tiêu, cao su.
Đặc tính và lợi ích
- Thấm sâu nhanh, lưu dẫn mạnh
- Cách sử dụng linh hoạt như phun lên lá, quét lên vết bệnh…
- Thuốc dạng cốm (WG)
- Hiệu quả trừ bệnh cao, bảo vệ toàn diện cây trồng, ngay cả những phần non mới mọc sau khi phun
- Tiện lợi, tiết kiệm công lao động
- Không bụi, an toàn cho người sử dụng: thuốc tan đều và nhanh hơn trong nước
Hướng dẫn sử dụng
Cây trồng | Đối tượng phòng trị | Liều lượng | Cách dùng |
Lúa | Vàng lá chín sớm | 1,5 kg/ha | Pha 50g/ bình 16 lít, phun 3 bình/1000m2, phun phòng hay khi lúa chớm bệnh. Lượng nước phun 400 lít/ha |
Cao su | Loét sọc mặt cạo | 0,3% | Pha 3g/ 1 lít nước, quét đều dung dịch lên bề mặt vết bệnh, sau khi cạo sạch phần thối, mỗi lần quét cách nhau 7 ngày. |
Thuốc lá | Chết cây con | 1,25-2,25 kg/ha | Pha 50-75g/ bình 16 lít, phun 3 bình/1000m2. |
Lạc (đậu phộng) | 3 kg/ha | Pha 100g/ bình 16 lít. Phun 3 bình/ 1000m2. | |
Hồ tiêu | Chết nhanh | 0,3% | Pha 300g/100 lít nước. Phun 400-500 lít nước/ha. |
Điều | Thán thư | Pha 500-600g/ 100 lít nước. Phun 400-500 lít nước/ha. | |
Ca cao | Sương mai | 0,4-0,75% | Pha 400-750g/ 100 lít nước. Phun 400-500 lít nước/ha. |
Ngô (bắp) | Đốm lá | 2-3 kg/ha | Pha 100g/ bình 16 lít. Phun 2-3 bình/ 1000m2. |
Lưu ý: Thời gian cách ly 14 ngày | |||
Tính an toàn
Với môi trường:
- Nhóm độc III - Độc đối với cá. - LD 50 (qua miệng chuột): > 2.000 mg/kg - LD 50 (qua da chuột) : > 4.000 mg/kg - Không gây dị ứng da. Riêng hoạt chất Metalaxyl-M có khả năng tích lũy sinh học thấp, dễ bị phân hủy trong môi trường tự nhiên do các tác nhân sinh học, các tác động khác với sinh vật thủy sinh: - Tảo xanh: EC50 = 140 mg/L, 5 ngày. - Ong: LC50/EC50 (tiếp xúc) >100 μg/ong. - Phiêu sinh vật: LC50/EC50 = 28 mg/lít. - Cá hồi: LC50/EC50 = 130 mg/L, 96 giờ. - Chim cút: LC50/EC50 >5,000 mg/kg, 5 ngày. - Vịt: LC50/EC50 >10,000 mg/kg, 5 ngày.
Với cây trồng: - Hoàn toàn an toàn cho cây trồng. - Ít nhạy cảm ở giai đoạn cây ra hoa.
Hướng dẫn bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo thoán mát.
- Để xa tầm tay trẻ em, nguồn thực phẩm, nguồn nước.
Câu hỏi thường gặp về Ridomil Gold 68WG
Liều lượng pha Ridomil Gold 68WG để tưới gốc trị thối rễ là bao nhiêu?
Để xử lý nấm đất và trị thối rễ, bạn pha khoảng 40 - 50g thuốc cho bình 20 lít nước, hoặc 400 - 500g cho phuy 200 lít. Tưới đẫm vào vùng rễ quanh gốc. Nên tưới lặp lại lần 2 sau 7-10 ngày để diệt sạch mầm bệnh.
Ridomil Gold có thể pha chung với phân bón lá không?
Có thể pha chung Ridomil Gold với nhiều loại phân bón lá và thuốc trừ sâu khác để tiết kiệm công phun. Tuy nhiên, tránh pha chung với các loại thuốc gốc Đồng (Copper) hoặc các loại phân bón có tính kiềm cao vì sẽ làm giảm hiệu lực của thuốc.
Quy cách 1kg pha được bao nhiêu phuy nước?
Với liều lượng khuyến cáo phòng bệnh thông thường, 1 gói Ridomil Gold 1kg có thể pha được từ 2 đến 2.5 phuy nước (tương đương 400 - 500 lít nước), rất tiết kiệm chi phí cho các vườn diện tích lớn.

Sản phẩm chất lượng chính hãng
Giao hàng trên toàn quốc
Hỗ trợ tư vấn sử dụng sản phẩm










